Chương trình đào tạo nghề Trắc địa – Địa hình – Địa chính (trình độ trung cấp)

Tên ngành, nghề: TRẮC ĐỊA – ĐỊA HÌNH – ĐỊA CHÍNH

Mã ngành, nghề: 5510907

Trình độ đào tạo:  Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS trở lên.

Thời gian đào tạo: 1,5 – 2 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

– Hoàn thành chương trình đào tạo ngành Trắc địa – Địa hình – Địa chính được thiết kế theo chương trình khung của Luật Giáo dục nghề nghiệp; có khả năng áp dụng các kiến thức chung và các kiến thức cơ sở ngành đã học để nhận biết, phân tích và giải quyết sáng tạo các vấn đề kỹ thuật chuyên môn liên quan.

Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật.

Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc, địa phương trong từng giai đoạn lịch sử.

Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đảm bảo yêu cầu công việc.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

– Kiến thức: Sau khi học xong, người học có được những kiến thức sau:

+ Trình bày được những nội dung cơ bản về phương pháp và quy trình  thành lập các loại bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề; cách xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao phục vụ cho công tác đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ.

+ Có những kiến thức cơ bản về công tác trắc địa công trình, đo đạc địa chính.

– Kỹ năng nghề nghiệp: Sau khi học xong, người học có được những kỹ năng sau:

 + Sử dụng được các loại thiết bị và dụng cụ trắc địa thông dụng như máy kinh vĩ NT-2CD, Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS721, máy thủy bình Nikon AS-2C, Pentax AP210, máy GPS cầm tay,…

+ Thực hiện được công tác đo vẽ và tổ chức đo vẽ bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, kiểm tra đánh giá chất lượng đo vẽ bản đồ.

+ Đo đạc, khảo sát thiết kế được các công trình đơn giản; theo dõi, xử lý số liệu về đo đạc trong xây dựng các công trình.

+ Sử dụng được các phần mềm xử lý số liệu và biên tập bản đồ thông dụng trong trắc địa như:  phần mềm bình sai Apnet, Pronet; Phần mềm biên tập bản đồ Autocad, Landcad, Microstation, Famis….

1.2.2. Chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng

– Trình bày được những vấn đề cơ bản về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

– Biết được các phương pháp rèn luyện thể chất cơ bản; có kiến thức cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh. Có nhận thức đúng đắn về chủ quyền, an ninh quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc.

1.3. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp:

  Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm nhân viên kỹ thuật tại các cơ quan, đơn vị sau:

– Các sở, ban ngành liên quan đến công tác đo đạc như:  Sở Tài nguyên môi trường, Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, Sở xây dựng, Sở giao thông, Các Ban quản lí dự án đầu tư xây dựng, Ban quản lí thủy lợi, thủy điện, ……

– Các phòng, trung tâm liên quan đến công tác đo đạc: Trung tâm phát triển quỹ đất, Trung tâm quy hoạch xây dựng, Trung tâm quan trắc, Phòng Tài nguyên môi trường, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất, Ban địa chính (xã, phường)….

– Các công ty đo đạc bản đồ, công ty tư vấn khảo sát thiết kế và các đơn vị thi công công trình như công trình công nghiệp – thành phố, xây dựng nhà cao tầng, công trình ngầm, công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện và thủy điện;……

– Các Liên đoàn, đoàn địa chất, các công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò, khai thác khoáng sản, tài nguyên nước;……

– Các công ty khác có liên quan đến lĩnh vực Trắc địa – Bản đồ.

 2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

Số lượng môn học, mô đun : 22

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 62 Tín chỉ (1590 giờ)

Khối lượng các môn học chung, đại cương: 240 giờ

Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1530 giờ

Khối lượng lý thuyết: 288 giờ ; Thực hành, Thực tập, Thí nghiệm: 1243 giờ; kiểm tra: 59 giờ.

3. Nội dung chương trình

3.1. Các môn học chung, môn học/ mô đun đào tạo nghề

Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)
MH, Số tín chỉ Tổng số (tiết) Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
I Các môn học chung 12 240 54 172 14
I.1 Môn học bắt buộc 10 210 39 159 12
19.00.1.01 Pháp luật 1 1 15 9 5 1
19.00.2.01 Chính trị 1 2 30 15 13 2
19.00.3 Tin học 3 75 15 57 3
19.00.4.01 Anh văn 1 2 45 0 42 3
19.00.4.04 Anh văn 2* 2 45 0 42 3
I.2 Môn học tự chọn chung 2 30 15 13 2
MC.19.5.1 Soạn thảo văn bản 2 30 15 13 2
MC.18.5.2 Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2 30 15 13 2
MC.18.5.3 Con người và môi trường 2 30 15 13 2
19.00.5.04 Khởi nghiệp 2 30 15 13 2
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc 43 1155 219 899 37
II.1 Các môn lý thuyết nghề 4 60 54 0 6
1940401001 Trắc địa cơ sở 2 30 27 3
1940402001 Trắc địa công trình 2 30 27 3
II.2 Các môn học, mô đun thực hành/ tích hợp nghề 33 825 165 629 31
1940401002 Bản đồ đại cương 2 45 15 28 2
1940402003 Thực tập Trắc địa cơ sở 10 270 30 232 8
1940402002 Đo đạc điện tử 2 60 57 3
1940402004 Xây dựng lưới khống chế 4 90 30 55 5
1940402005 Tin học trắc địa 3 90 87 3
1940402006 Đo đạc địa chính 4 90 30 56 4
1940402007 Thực tập Trắc địa công trình 8 180 60 114 6
II.3 Thực tập tại doanh nghiệp 6 270 0 270 0
III. Các môn học, mô đun nghề tự chọn 7 195 15 172 8
1940402008 Công nghệ GPS 2 45 15 27 3
1940402011 Thành lập bản đồ địa hình số 3 90 87 3
1940402012 Thành lập bản đồ địa chính số 2 60 58 2
Tổng cộng 62 1590 288 1243 59

 3.2. Các môn học điều kiện, ngoại khóa

Mã môn học, mô  đun Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)
Số tín chỉ Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành Thi/ Kiểm tra
1840000015 Giáo dục thể chất 1 1 30 5 23 2
1840000017 Giáo dục quốc phòng-An ninh 2 45 23 19 3
1840000018 Kỹ năng mềm 3 90

3.3. Kế hoạch giảng dạy (không tính học phần ngoại khóa).

Học kỳ Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Học phần học trước
Học kỳ 1     14  
  Học phần bắt buộc    
19.00.1.01 Pháp luật 1 1  
19.00.4.01 Anh văn 1 2  
19.00.3 Tin học 3
1940401001 Trắc địa cơ sở 2
1940401002 Bản đồ đại cương 2
1940402002 Đo đạc điện tử 2
   Học phần tự chọn    
1940000012 Con người và môi trường 2
Học kỳ 2 16  
  Học phần bắt buộc    
19.00.4.04 Anh văn 2* 2 1940000003
19.00.2.01 Chính trị 1 2  
1940402003 Thực tập Trắc địa cơ sở 10 1940401001; 1940401002; 1940402002
1940402001 Trắc địa công trình 2
 Học phần tự chọn    
       
Học kỳ 3        
  Học phần bắt buộc 17  
1940402004 Xây dựng lưới khống chế 4  
1940402005 Tin học trắc địa 3 1940000006
1940402007 Thực tập Trắc địa công trình 8 1940402001; 1940402003
 Học phần tự chọn    
1840402008 Công nghệ GPS 2  
 
 Học kỳ 4     15  
  Học phần bắt buộc  
1940402006 Đo đạc địa chính 4 1940402005
1940402007 Thực tập tại doanh nghiệp 6  
 Học phần tự chọn    
1940402011 Thành lập bản đồ địa hình số 3 1940402005, 1940402003
1940402012 Thành lập bản đồ địa chính số 2 1940402005, 1940402006

 4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung

– Các môn học bắt buộc: người học phải hoàn thành trong chương trình đào tạo. Các môn học này cố định

– Các môn tự chọn: người học được bố trí học một trong các môn học trên, các khoa có thể đề xuất thay đổi các môn học này trong quá trình đào tạo để phù hợp với mục tiêu đào tạo mà không phải điều chỉnh chương trình.

4.2. Các môn học, mô đun đào tạo nghề:

– Các môn học, mô đun bắt buộc phải được bố trí học theo từng kỳ phù hợp.

– Các môn học, mô đun tự chọn do Tổ bộ môn đề xuất nếu có sự thay đổi so với các môn học, mô đun đã ghi trong chương trình đào tạo.

– Trong năm học thứ 2, sinh viên có 1 học kỳ thực tập tại doanh nghiệp từ 3 – 4 tháng, có thể kéo dài hơn tùy theo tình hình thực tế và yêu cầu rèn luyện kỹ năng nghề cho người học.

4.3. Môn học điều kiện

Là các môn học: Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng –An ninh

Là các môn học bắt buộc được bố trí giảng dạy cho người học trong chương trình nhưng chỉ làm điều kiện để xét tốt nghiệp, không tính vào điểm trung bình chung học tập theo học kỳ, năm học và khóa học.

4.3. Xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

– Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho học sinh khi mới nhập trường;

– Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các đơn vị sản xuất;

– Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện sinh viên;

– Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá như sau:

Số

TT

Nội dung Thời gian
1  Thể dục, thể thao 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
 

2

 Văn hoá, văn nghệ:

– Qua các phương tiện thông tin đại chúng

– Sinh hoạt tập thể.

Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)
 

3

 Hoạt động thư viện:

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần
 

4

 

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

 Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật
5 Thăm quan, dã ngoại Theo kế hoạch học tập từng học kỳ
6 Kỹ năng mềm Bố trí học vào các ngày nghỉ trong tuần

 

4.3. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc môn học, mô đun

Đào tạo theo phương thức tín chỉ.

Kiểm tra đánh giá môn học theo thang điểm 10, việc đánh giá kết quả học tập của môn học áp dụng cho phương thức đào tạo tín chỉ và căn cứ theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành “Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp”.

Điểm môn học bao gồm: điểm trung bình các bài kiểm tra có trọng số 0.4 và điểm thi có trọng số 0.6.

– Điểm môn học, mô-đun đạt yêu cầu khi có điểm theo thang điểm 10 đạt từ 4,0 trở lên

– Công thức tính điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy:

Trong đó:

A: là điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học hoặc điểm trung bình chung tích lũy;

i: là số thứ tự môn học, mô-đun;

+ ai: là điểm của môn học, mô-đun thứ i;

+ ni: là số tín chỉ của môn học, mô-đun thứ i;

+ n: là tổng số môn học, mô-đun trong học kỳ/năm học/khóa học hoặc số môn học, mô-đun đã tích lũy.

4.4. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp

Người học được đào tạo theo phương thức tín chỉ không dự thi tốt nghiệp mà chỉ được xét tốt nghiệp nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

– Tích lũy đủ các môn học theo chương trình đào tạo

– Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học theo thang điểm 10 từ 5 trở lên. (hoặc thang điểm 4 đạt từ 2,00 trở lên)

– Có kết quả đạt yêu cầu đối với các môn học điều kiện: Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – An ninh.

– Có chứng chỉ kỹ năng mềm.

– Thõa mãn chuẩn đầu ra theo quy định của chương trình đào tạo.

4.5. Các chú ý khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi điện thoại
0905339749